Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Trong kinh doanh vì rất nhiều lý do mà sẽ có những thời điểm doanh nghiệp cần tạm ngừng hoạt động kinh doanh và cần phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Việc tạm ngừng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có thời gian dài trong việc có thời gian để giải quyết các công việc của công ty mình một cách nhanh chóng; hoặc cân nhắc xem sau khi tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp của bạn sẽ tiến hành các hình thức kinh doanh gì hay doanh nghiệp nên thực hiện việc làm giải thể công ty hay không? Hay là tìm kiếm một cơ hội trong lĩnh vực kinh doanh khác tạo ra sự năng động trong việc tìm kiếm thị trường.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Đồng thời, khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh công ty thì doanh nghiệp đồng thời phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh).

Việc thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định tại điều 206 của Luật doanh nghiệp 2020, cụ thể:

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu tại thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;
  • Biên bản họp, quyết định tạm ngừng kinh doanh theo đúng thẩm quyền (chủ sở hữu công ty, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, các thành viên hợp danh..)
  • Uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ.

Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ theo hướng dẫn trên tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong bao lâu?

Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh không được quá một (01) năm. Sau khi hết thời hạn này, doanh nghiệp có thể gia hạn thêm tối đa một năm nữa.

Trường hợp doanh nghiệp sau 02 năm vẫn không có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh có thể xử lý theo hai hướng như sau:

  • Doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Thực hiện thủ tục khôi phục hoạt động trở lại một thời gian ngắn khoảng từ 01 đến 02 tháng sau đó tiếp tục làm lại thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh có phải quyết toán thuế không?

Trong quá trình tạm ngừng doanh nghiệp công ty vẫn phải đóng thuế môn bài và nộp báo cáo tài chính cho những tháng chưa tạm ngừng trong năm.

Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Nghĩa vụ đối với khách hàng và đối tác

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Nghĩa vụ đối với cơ quan thuế

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại (Điều 4 Nghị định Số 91/2014/NĐ-CP).

Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC thì người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh tuy nhiên trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm cho thời gian đã hoạt động.

Công ty muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần phải làm gì?

Trong trường hợp này công ty cần phải thông báo hoạt động trở lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trước 03 ngày so với thời điểm bắt đầu hoạt động trở lại.

 

Hy vọng bài viết trên về thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc. Nếu còn vấn đề chưa rõ, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0981 109 248 hoặc 0938 966 248 để được tư vấn. Xin cảm ơn!

 

 

Leave Comments

0981 109 248
0981109248