So sánh thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Bài viết này nhằm phân biệt thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để mang đến cái nhìn rõ ràng, không có sự nhầm lẫn về vai trò, vị trí, nhiệm vụ của 2 loại thành viên này trong công ty hợp danh.

1. Khái niệm

  • Thành viên hợp danh là cá nhân, chịu  trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Điểm giống nhau

  • Đều là thành viên của công ty;
  • Đều góp vốn vào công ty;
  • Đều có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên;
  • Cùng hưởng lợi nhuận từ doanh nghiệp; cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

3. Điểm khác nhau

  • Về tính chất: thành viên hợp danh bắt buộc phải có khi sáng lập công ty tuy nhiên thành viên góp vốn là không bắt buộc. Thành viên hợp danh bắt buộc phải là cá nhân và có trình độ chuyên môn. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nếu là cá nhân cũng không bắt buộc phải có trình độ chuyên môn như thành viên hợp danh.
  • Về số lượng thành viên tối thiểu: thành viên hợp danh phải có từ 2 thành viên trở lên, thành viên góp vốn có thể có hoặc không và không giới hạn tối đa.
  • Về chế độ chịu trách nhiệm các nghĩa vụ tài sản: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, tức nếu công ty mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản, thành viên hợp danh sẽ phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thanh toán các khoản nợ của công ty. Trong khi thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
  • Về quyền quản lý của thành viên với công ty: thành viên hợp danh có quyền điều hành quyền quản lý  hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh, nhân danh công ty khi thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty. Thành viên góp vốn không có quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty mà nhân danh cá nhân mình hoặc nhân danh người khác khi thực hiện việc kinh doanh đối với các ngành, nghề đã đăng ký của công ty.   
  • Về mặt hạn chế: Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác nếu không được sự nhất trí của các thành viên còn lại; không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề với công ty đó để trục lợi cá nhân hay lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; thành viên hợp danh không được chuyển toàn bộ hoặc một phần vốn của mình cho người khác nếu không được thành viên hợp danh khác đồng ý. Thành viên góp vốn không bị hạn chế như đối với thành viên hợp danh.
  • Về vấn đề chuyển nhượng vốn: Thành viên hợp danh chuyển nhượng vốn khó khăn hơn. Vì chỉ dược chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty. Thành viên góp vốn có thể chuyển nhượng vốn dễ dàng hơn nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật
  • Về vấn đề gia nhập và rút khỏi công ty: Đối với thành viên hợp danh yêu cầu có ý nhất 3/4 thành viên chấp thuận, đối với thành viên góp vốn yêu cầu có ý nhất 2/3 thành viên chấp thuận.

 

Qua phân tích chúng ta thấy rằng, các thành viên hợp danh thường là những người có có sự gắn kết bền chặt với công ty, họ có quyền điều hành quản lý đối với việc kinh doanh của công ty. Trong khi thành viên góp vốn giống những nhà đầu tư, dễ dàng rút vốn hơn là những thành viên hợp danh. Sự khác biệt này là tương xứng giữa quyền lợi và nghĩa vụ. Tuy nhiên, bản chất của kinh doanh đều là bỏ vốn để tìm kiếm lợi nhuận, đây chính là điểm chung để các thành viên có thể cống hiến hết mình vì sự phát triển của công ty.

 

 

Leave Comments

0981 109 248
0981109248