Những trường hợp không cần đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là gì?

Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về mặt pháp lý, công nhận sự ra đời của chủ thể kinh doanh.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các tổ chức, cá nhân phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh hoặc tổ chức kinh tế khác (các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế theo luật đầu tư).

Tại sao kinh doanh phải đăng ký?

  • Vì lợi ích của người kinh doanh

Khi đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh sẽ tồn tại dưới dạng một tổ chức được thành lập và hoạt động một cách hợp pháp, công khai và minh bạch. Mọi quyền lợi chính đáng của họ đều được pháp luật bảo vệ.

=> Xem thêm: Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?

  • Vì lợi ích chung

Lợi ích chung ở đây được nhìn nhận dưới góc độ quản lý nhà nước. Các chủ thể khi kinh doanh phải đăng ký, đều này giúp nhà nước thực hiện chức năng quản lý; đồng thời nó cũng là cơ sở để nhà nước có thể thu thuế đối với các chủ thể kinh doanh…

Cũng chính vì vậy, nếu chủ thể kinh doanh mà không đăng ký thì sẽ bị xử phạt hành chính khá nặng. Đơn cử như khi vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp thì theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP sẽ có mức xử phạt khi như sau:

“Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Những trường hợp nào không cần đăng ký kinh doanh?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP các đối tượng không cần đăng ký kinh doanh là những cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ươg nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

  • Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
  • Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
  • Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Ngoài ra, Khoản 2, Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cũng bổ sung về các đối tượng không cần đăng ký hộ kinh doanh đó là:

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Như vậy, quy định này bổ sung thêm đối tượng không cần phải đăng ký kinh doanh là “những người kinh doanh thời vụ trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”.

Trên đây là những phân tích về đăng ký kinh doanh và những trường hợp không cần đăng ký kinh doanh. Hy vọng nội dung trên đây sẽ hữu ích cho quý bạn đọc. Nếu còn vấn đề chưa rõ, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0981 109 248 hoặc 0938 966 248 để được tư vấn. Xin cảm ơn!

 

 

Leave Comments

0981 109 248
0981109248